Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn năm 2021 Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn đã công bố điểm chuẩn xét tuyển học THPT và điểm chuẩn xét điểm thi ĐGNL dành cho các thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 năm 2021. Điểm chuẩn Đại học năm 2021 dự kiến tăng cao so với năm trước Top 15 trường Đại học có
Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài...

Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn năm 2021

87
CHIA SẺ

Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn đã công bố điểm chuẩn xét tuyển học THPT và điểm chuẩn xét điểm thi ĐGNL dành cho các thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 năm 2021.

Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn năm 2021

Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn tuyển sinh năm 2021

Thông tin tuyển sinh năm 2021 Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn

ĐH Công nghê Sài Gòn (STU) là một địa chỉ đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực khác nhau. Năm 2021, Trường dự kiến tuyển sinh Đại học chính quy với 2.300 chỉ tiêu bằng phương thức xét tuyển. Cụ thể:

Các phương thức tuyển sinh năm 2021

  • Phương thức 1: Xét điểm trung bình lớp 11 và học kỳ I lớp 12.
  • Phương thức 2: Xét điểm trung bình lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12.
  • Phương thức 3: Xét điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn.
  • Phương thức 4: Xét điểm thi THPT quốc gia năm 2021 theo tổ hợp bài thi/môn thi.
  • Phương thức 5: Xét điểm thi đánh giá năng lực Đại học quốc gia TP.HCM 2021.

Các chuyên ngành đào tạo

STT Mã ngành Ngành học Tổ hợp môn xét tuyển
1 7510203 Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử 1, 2, 3, 7
2 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử 1, 2, 3, 7
3 7510302 Công nghệ Kỹ thuật điện tử Viễn thông 1, 2, 3, 7
4 7480201 Công nghệ thông tin 1, 2, 6, 7
5 7540101 Công nghệ thực phẩm 3, 4, 7, 8
6 7580201 Kỹ thuật xây dựng 1, 2, 3, 7
7 7340101 Quản trị kinh doanh 1, 2, 7, 10
8 7210402 Thiết kế công nghiệp 1, 2, 7, 9

Trong đó, các tổ hợp môn xét tuyển như sau:

  • TH 1: Toán – Văn – Ngoại ngữ.
  • TH 2: Toán – Lý – Ngoại ngữ.
  • TH 3: Toán – Hóa – Ngoại ngữ.
  • TH 4: Toán – Sinh – Ngoại ngữ.
  • TH 5: Toán – KHTN – Ngoại ngữ.
  • TH 6: Toán – Văn – Lý.
  • TH 7: Toán – Lý – Hóa.
  • TH 8: Toán – Hóa – Sinh.
  • TH 9: Văn – Lý – Ngoại ngữ.
  • TH 10: Văn – Sử – Ngoại ngữ.
  • TH 11: Văn – KHTN – Ngoại ngữ.
  • TH 12: Văn – KHXH – Ngoại ngữ.

Hướng dẫn hồ sơ đăng ký xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn được chia làm 2 phần. Gồm:

Phần chung:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu năm 2021.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân (bản sao có chứng thực).
  • Chứng nhận ưu tiên khu vực và đối tượng tuyển sinh (nếu có).
  • Bằng tốt nghiệp THPT nếu tốt nghiệp trước năm 2021 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT 2021 (bản sao có chứng thực).
  • Bìa thư có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của người nhận là thí sinh hoặc người nhận thay thí sinh.

Phần riêng: Tùy theo từng Phương thức xét tuyển, thí sinh phải nộp giấy tờ minh chứng cho kết quả học tập/kì thi mà thí sinh dùng để xét tuyển:

  • Học bạ THPT (phương thức 1,2,3).
  • Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2021 (phương thức 4).
  • Phiếu báo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2021 (phương thức 5).

Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn năm 2021

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn (Ảnh minh họa)

Điểm chuẩn xét học bạ và ĐGNL Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn năm 2021

Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn đã công bố chính thức kết quả xét tuyển đợt 1 dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển bằng học bạ và bằng điểm thi của kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM. Cụ thể thông tin được Phòng truyền thông Cao đẳng Y Dược cập nhật được như sau:

Đối với thí sinh sử dụng kết quả học bạ THPT

Điểm chuẩn xét tuyển học bạ là 18 điểm đối với thí sinh thuộc khu vực 3.

Trong đó, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,25 điểm; mỗi nhóm đối tượng ưu tiên cách nhau 1,0 điểm.

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL do ĐH Quốc Gia TPHCM tổ chức

Điểm chuẩn xét tuyển theo phương thức này được Nhà trường công bố là từ 550 điểm, áp dụng cho thí sinh thuộc khu vực 3 – học sinh phổ thông.

Trong đó, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 10 điểm; mỗi nhóm đối tượng ưu tiên cách nhau 40 điểm.

Nguồn: thptquocgia.org tổng hợp