ĐH Bách khoa Hà Nội công bố ngưỡng điểm để xét tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội vừa công bố ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 2016 Điểm sàn xét tuyển 15 khiến các Trường top giữa trở xuống “Khó thở”? Thí sinh cần nhớ 14 mốc thời gian sau kỳ thi THPT Quốc gia ĐH Y Dược Tp. HCM xét
ĐH Bách khoa Hà Nội công bố ngưỡng điểm để xét tuyển

ĐH Bách khoa Hà Nội công bố ngưỡng điểm để xét tuyển

391
CHIA SẺ

Theo ông Nguyễn Phong Điền, Trưởng phòng Đào tạo ĐH Bách khoa Hà Nội, điều kiện để thí sinh đăng ký xét tuyển là phải tốt nghiệp THPT; không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển bị điểm liệt. Tổng điểm trung bình của các môn học thuộc tổ hợp ba môn xét tuyển, tính cho sáu học kỳ THPT từ 20,0 trở lên (Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và thí sinh thi liên thông từ hệ cao đẳng chính quy của trường lên đại học).

Theo ông Điền, ngưỡng điểm đăng ký xét tuyển đối với ngành/nhóm ngành KT11, KT21, KT22, KT24 có điểm xét ≥ 7,5.

Đối với ngành/nhóm ngành KT12, KT23, CN2, KT31 có điểm xét ≥ 7,0.

Đối với các chương trình tiên tiến TT1 – TT5 với điểm xét ≥ 7,0 và điểm thi môn tiếng Anh ≥ 5,0 hoặc có chứng chỉ tiếng Anh được miễn thi THPT quốc gia môn ngoại ngữ.

Đối với các nhóm ngành khác (không kể các chương trình đào tạo quốc tế với mã QT21, QT31, QT32 và QT33): Điểm xét ≥ 6,0.

Cách tính điểm xét (ĐX):

Đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển (được cộng 1,0 điểm) là các đối tượng thí sinh đạt tiêu chuẩn tuyển thẳng đại học theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ 2016 nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng.

Thông tin tuyển sinh ĐH của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội năm 2016

Chú thích: KT: Kỹ thuật (kỹ sư/cử nhân kỹ thuật), CN: Công nghệ (cử nhân công nghệ), KQ: Cử nhân Kinh tế/Quản lý, QT: Các chương trình đào tạo quốc tế.

Mã nhóm ngành Các ngành đào tạo Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

KT11 Kỹ thuật cơ điện tử 200 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

KT12 Kỹ thuật cơ khí(cơ khí chế tạo và cơ khí động lực) 750
Kỹ thuật hàng không
Kỹ thuật tàu thủy
KT13 Kỹ thuật nhiệt 150
KT14 Kỹ thuật vật liệu 180
Kỹ thuật vật liệu kim loại
CN1 Công nghệ chế tạo máy 300
Công nghệkỹ thuậtcơ điện tử
Công nghệkỹ thuậtô tô
KT21 Kỹ thuật điện tử-truyềnthông 450
KT22 Kỹ thuật máy tính 400
Truyền thông và mạng máy tính
Khoa học máy tính
Kỹ thuật phần mềm
Hệ thống thông tin
Công nghệ thông tin
KT23 Toán-Tin 150
Hệ thống thông tin Quản lý (hệ cử nhân)
KT24 Kỹ thuậtĐiện-điện tử 470
Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa
CN2 Công nghệKT Điều khiển và tự động hóa 400
Công nghệKT Điện tử-truyềnthông
Công nghệKT Điện-điện tử
Công nghệ thông tin
KT31 Công nghệ sinh học 750 TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Hóa, Sinh

TOÁN, Hóa, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Kỹ thuật sinh học
Kỹ thuật hóa học
Công nghệthực phẩm
Kỹ thuật môi trường
KT32 Hóa học(cử nhân) 50
KT33 Kỹ thuật invà truyền thông 50
CN3 Công nghệthực phẩm 50
KT41 Kỹ thuật dệt 170 TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

Công nghệ may
Công nghệ da giầy
KT42 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp(cử nhân) 50
KT51 Vật lý kỹ thuật 120
KT52 Kỹ thuật hạt nhân 100
KQ1 Kinh tế công nghiệp 160 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Văn, Anh

Quản lý công nghiệp
KQ2 Quản trị kinh doanh 80
KQ3 Kế toán 80
Tài chính-Ngân hàng
TA1 Tiếng Anh KHKT và công nghệ 200 Toán, Văn, ANH

(Anh là Môn thi chính)

TA2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
Các chương trình tiên tiến
Nhóm ngành Các ngành đào tạo Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

TT1 Chương trình tiên tiến

ngành Điện-Điện tử

120 TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

(Toán là Môn thi chính)

(Thêm điều kiện về điểm thi môn tiếng Anh xem tại đây)

TT2 Chương trình tiên tiến

ngành Cơ Điện tử

80
TT3 Chương trình tiên tiến

ngành Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

40
TT4 Chương trình tiên tiến

ngành Kỹ thuật Y sinh

50
TT5 Chương trình tiên tiến

Công nghệ thông tin Việt-Nhật

180
Chương trình tiên tiến

Công nghệ thông tin ICT

Các chương trình đào tạo quốc tế

Mã xét tuyển Tên ngành-chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

dự kiến

Tổ hợp môn

xét tuyển

QT11 Cơ điện tử – NUT

(ĐH Nagaoka – Nhật Bản)

80 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán,Hóa, Anh

(Riêng QT13 bổ sung thêm Toán, Lý, Pháp)

QT12 Điện tử -Viễn thông – LUH

(ĐH Leibniz Hannover – Đức)

50
QT13 Hệ thống thông tin – G.INP

(ĐH Grenoble – Pháp)

40
QT14 Công nghệ thông tin – LTU

(ĐH La Trobe – Úc)

60
QT15 Kỹ thuật phần mềm – VUW IT

(ĐH Victoria – New Zealand)

40
QT21 Quản trị kinh doanh – VUW

(ĐH Victoria – New Zealand)

60 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán,Hóa, Anh

Toán,Văn, Anh

(Riêng QT33có thể thay tiếng Anh bằng tiếngPháptrong các tổ hợp xét tuyển)

QT31 Quản trị kinh doanh – TROY BA

(ĐH Troy – Hoa Kỳ)

40
QT32 Khoa học máy tính – TROY – IT

(ĐH Troy – Hoa Kỳ)

40
QT33 Quản trị kinh doanh – UPMF

(ĐH Pierre Mendes France – Pháp)

40
QT41 Quản lý công nghiệp

Chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp(Industrial System Engineering)

40

Ngoài ra ông Điền còn cho biết khi làm thủ tục nhập học, thí sinh trúng tuyển với kết quả thi đạt yêu cầu của trường (sẽ được thông báo sau) có thể đăng ký tham dự kiểm tra trình độ hai môn toán và vật lý theo đề thi của Trường để được chọn vào Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao và kỹ sư, tài năng. Được biết ngày 1-8 tới tất cả trường trên cả nước bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển.

Theo plo.vn