Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021 Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021. Năm nay nhà trường tuyển sinh với 1555 chỉ tiêu vào các ngành đào tạo ở 4 phương thức xét tuyển Điểm sàn là gì? Điểm chuẩn và điểm sàn khác nhau như thế nào? Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh Đại
Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021

Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021

82
CHIA SẺ

Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021. Năm nay nhà trường tuyển sinh với 1555 chỉ tiêu vào các ngành đào tạo ở 4 phương thức xét tuyển

Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021

Phương thức tuyển sinh năm 2021

Trong kỳ tuyển sinh đại học Chính quy năm 2021, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng nhiều phương thức xét tuyển như sau

Phương thức 1:  Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: 15% chỉ tiêu ngành, trong đó:
Nhóm thí sinh xét tuyển thẳng:

Nhóm 1: Xét tuyển thẳng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm thí sinh ưu tiên xét tuyển:

Nhóm 2: Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp (từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên);

Nhóm 3: Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: 20% chỉ tiêu ngành.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ Trung học phổ thông: 15% chỉ tiêu ngành.

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021: 50% chỉ tiêu ngành.

Lưu ý:

Điều kiện cần của Phương thức 2 – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 là tốt nghiệp Trung học phổ thông. Các phương thức xét tuyển còn lại, điều kiện cần là tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy.

Chỉ tiêu của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.

Ngoại trừ các ngành khối A (3 ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021.

Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) sẽ xét tuyển theo 2 phương thức tuyển sinh chung và tuyển sinh riêng, có yêu cầu kiểm tra năng lực tiếng Anh đầu vào (chi tiết xem thông báo).

Đối tượng tuyển sinh

Tất cả các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông;

Các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2021 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;

Các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, tham gia thi các môn trong tổ hợp xét tuyển của Trường trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021;

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành học tại cơ sở Thành phố Cần Thơ phải có hộ khẩu tại 13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long;

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành học tại cơ sở Thành phố Đà Lạt phải có hộ khẩu tại 5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh, thành Nam Trung bộ.

Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021

Phạm vi tuyển sinh

Trường đại học Kiến Trúc TPHCM tuyển sinh trong cả nước.

Chỉ tiêu tuyển sinh

TT Ngành Mã ngành đăng ký xét tuyển Tổ hợp xét tuyển

vào các ngành

Mã tổ hợp Chỉ tiêu năm 2021
I Tại TP. Hồ Chí Minh 1335
1 Kỹ thuật xây dựng 7580201 Toán – Vật lý – Hóa học A00 360
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
2 Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) 7580201CLC Toán – Vật lý – Hóa học A00 35
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
3 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210 Toán – Vật lý – Hóa học A00 100
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
4 Quản lý xây dựng 7580302 Toán – Vật lý – Hóa học A00 75
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
5 Kiến trúc 7580101 Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 210
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
6 Kiến trúc (Chất lượng cao) 7580101CLC Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 40
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
7 Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 70
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
8 Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) 7580105CLC Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 30
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật    
9 Kiến trúc cảnh quan 7580102 Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 75
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
10 Thiết kế nội thất 7580108 Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 75
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
11 Mỹ thuật đô thị 7210110 Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01 50
Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
12 Thiết kế công nghiệp 7210402 Toán – Văn – Vẽ TT Màu H01 50
Toán –Tiếng Anh – Vẽ TT Màu H02
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu  
13 Thiết kế đồ họa 7210403 Toán – Văn – Vẽ TT Màu H01 100
Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu H06
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu  
14 Thiết kế thời trang 7210404 Toán – Văn – Vẽ TT Màu H01 40
Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu H06
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu  
15 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) 7580199 Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 25
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
Theo 02 phương thức tuyển sinh chung và tuyển sinh riêng (xem thông báo)
II Tại Trung tâm Đào tạo cơ sở Cần Thơ (Thí sinh phải có hộ khấu tại 13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long)  140
16 Kỹ thuật xây dựng 7580201CT Toán – Vật lý – Hóa học A00 50
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
17 Kiến trúc 7580101CT Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 50
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật    
18 Thiết kế nội thất 7580108CT Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01 40
Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
II Tại Trung tâm Đào tạo cơ sở Đà Lạt (Thí sinh phải có hộ khấu tại 5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh, thành Nam Trung bộ)  80
19 Kỹ thuật xây dựng 7580201DL Toán – Vật lý – Hóa học A00 30
Toán – Vật lý – Tiếng Anh A01
Kết quả ĐGNL  
20 Kiến trúc 7580101DL Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật V00 50
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật V01
Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật  
  Tổng cộng   1555

Lưu ý: Chỉ tiêu của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Thông tin từ phòng tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tại trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM ở mỗi phương thức là khác nhau: Cụ thể như sau:

Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Xét tuyển thẳng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhóm 1.

Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

 Ưu tiên xét tuyển:

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên – Nhóm 2.

Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 tại các trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước (Danh sách các Trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu tại Phục lục 1 đính kèm) – Nhóm 3:

Ưu tiên xét tuyển vào ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên;

Ưu tiên xét tuyển vào ngành năng khiếu: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên và điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.

Đại học Kiến Trúc TPHCM công bố thông tin tuyển sinh 2021

Phương thức 2 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2021 trong cả nước có điểm thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt từ 700 điểm trở lên.

Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ Trung học phổ thông

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2021 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 5 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển (trừ học kỳ 2 lớp 12) từ 7,0 trở lên.

Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2019 và 2020 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 6 học kỳ  của từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 7,0 trở lên.

Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021

Hội đồng  tuyển sinh Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với từng ngành xét tuyển sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021.

Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

Chính sách ưu tiên

Ưu tiên đối tượng, khu vực: Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các Phương thức xét tuyển 1, 2, 3: Thí sinh có các chứng chỉ Quốc tế bao gồm chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế tương đương IELTS từ 6,0 trở lên (Xem Phụ lục 2 đính kèm) hoặc chứng chỉ SAT từ 1000 trở lên và còn hạn trong thời gian xét tuyển sẽ được cộng 0,5 điểm vào điểm xét tuyển.

Nguồn: thptquocgia.org tổng hợp