Chỉ tiêu cụ thể vào từng ngành của các trường Công an...

Chỉ tiêu cụ thể vào từng ngành của các trường Công an năm 2017

544
CHIA SẺ
Chỉ tiêu cụ thể vào từng ngành của các trường Công an năm 2017
3.7 (73.33%) 3 votes

Hôm nay, Bộ Công an đã công bố Những điều cần biết về tuyển sinh CAND 2017. Theo đó năm 2017, tổng chỉ tiêu là 1.500 chỉ tiêu vào 7 trường đại học thuộc khối này. So với 3.200 chỉ tiêu năm 2016, năm 2017 đã giảm hơn một nửa.

Chỉ tiêu cụ thể vào từng ngành của các trường Công an năm 2017

Chỉ tiêu cụ thể vào các trường Công an nhân dân năm 2017 

Cục Đào tạo, Bộ Công an cho biết, chỉ tiêu tuyển sinh các trường CAND năm nay tiếp tục giảm mạnh. Phương án tuyển sinh vào các trường Công an năm nay vẫn dựa trên kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 do Bộ GD&ĐT chủ trì.

TT

Tên trường/ngành đào tạo

Ký hiệu

Tổ hợp xét tuyển

Mã ngành ĐKXT

Chỉ tiêu

1Học viện An ninh nhân dân

ANH

260

1.1Ngôn ngữ Anh

D01

52220201

20

1.2An toàn thông tin

D01, A01

52480202

20

1.3Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh

A01, C03, D01

52860100

220

– Trinh sát An ninh
– Điều tra Hình sự
– Tham mưu chỉ huy Công an nhân dân
– Quản lý nhà nước về An ninh trật tự
2Học viện Cảnh sát nhân dân

CSH

370

2.1Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát

A01, C03, D01

52860100

370

– Trinh sát Cảnh sát
– Điều tra Hình sự
– Kỹ thuật Hình sự
– Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
– Quản lý trật tự an toàn giao thông
– Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
– Tham mưu chỉ huy Công an nhân dân
3Học viện Chính trị Công an nhân dân

HCA

60

3.1Nhóm ngành Chính trị Công an nhân dân

C03, D01

52310200

60

– Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
– Tham mưu, chỉ huy Công an nhân dân
4Trường Đại học An ninh nhân dân

ANS

200

4.1Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh

A01, C03, D01

52860100

200

– Trinh sát An ninh
– Điều tra Hình sự
5Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

CSS

330

5.1Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát

A01, C03, D01

53860100

330

– Trinh sát Cảnh sát
– Điều tra Hình sự
– Kỹ thuật Hình sự
– Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
– Quản lý trật tự an toàn giao thông
– Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
– Tham mưu chỉ huy Công an nhân dân
6Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

180

6.1Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

52860113

180

– Phía Bắc

PCH

A00

90

– Phía Nam

PCS

A00

90

7Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần Công an nhân dân

HCB (phía Bắc)

HCN (phía Nam)

100

7.1Nhóm ngành Hậu cần Công an nhân dân

A01, D01

52480200

100

– Kế toán
– Công nghệ thông tin
– Kỹ thuật điện tử truyền thông

Chỉ tiêu vào các trường Cao đẳng Công an nhân dân.

– Đối tượng xét tuyển: Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ đợt 1/2015 (ra quân đợt 1/2018)

Tên trường

Ký hiệu

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Ghi chú

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I

AD1

40

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II

AD2

40

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I

CD1

60

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II

CD2

60

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh

Chỉ tiêu vào các trường Công an nhân dân đào tạo hệ trung cấp

– Đối tượng xét tuyển: Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ đợt 1/2015 (ra quân đợt 1/2018)

Tên trường

Ký hiệu

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Ghi chú

Trường Đại học PCCC

PC1

100

A00

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh.

Trường Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND

NV1

36

A00, A01, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh. trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I

AN1

20

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II

AN2

20

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I

CS1

50

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II

CS2

20

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân III

CS3

40

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân V

40

A00, A01, C03, D01

Xét thí sinh không trúng tuyển các học viện, trường đại học, cao đẳng CAND theo phân vùng tuyển sinh, trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CSPCCC tỉnh, TP trực thuộc trung ương.

+ Chuyên ngành Cảnh sát giao thông đường thủy

GTT

20

+ Các chuyên ngành khác

CS5

20

Thí sinh cần nắm được một số lưu ý đối với đăng ký xét tuyển vào các học viện, trường CAND. Theo đó, thống nhất đầu mối sơ tuyển: Đối với tỉnh, TP cùng có Công an và Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, thống nhất đầu mối sơ tuyển là Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương.

Cảnh sát PCCC tỉnh, TP trực thuộc Trung ương chỉ tổ chức sơ tuyển đối với thí sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại đơn vị mình.

Về  đối tượng, tiêu chuẩn,thực hiện theo quy định của Bộ Công an, cụ thể: đối với cán bộ, chiến sỹ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự thi).

Đối với học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND có thời gian phục vụ từ đủ 24 tháng trở lên (tính đến tháng dự tuyển), không quy định độ tuổi.

Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển (thời gian dự tuyển là thời gian đăng ký sơ tuyển, tháng 2-tháng 3 năm 2017), không quy định độ tuổi.

Lam hạ (theo thptquocgia.org)