Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền thi...

Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền thi thpt quốc gia

484
CHIA SẺ
Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền thi thpt quốc gia
5 (100%) 1 vote

Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền dành cho thí sinh ôn luyện chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.

Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền thi thpt quốc gia

Đây là những câu trắc nghiệm được lọc ra có nội dung bám sát với nội dung mà Bộ GD&ĐT yêu cầu trong sách giáo khoa Sinh học 12. Đồng thời các thầy cô giáo cũng dựa trên các đề thi trắc nghiệm được Bộ ra trước đó như Bộ đề thi minh họa thpt quốc gia năm 2017, bộ đề thi thử nghiệm THPT quốc gia.

Thi sinh có thể làm trực tiếp trên website hoặc cũng có thể tải về để bấm giờ và thi thử để đạt hiệu quả cao nhất.

Tổng hợp những câu trắc nghiệm sinh học và di truyền thi thpt quốc gia 

Câu 1: Mục đích của di truyền tư vấn là:

  • (1) Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
  • (2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn.
  • (3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.
  • (4) Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

Phương án đúng là:

A. 1, 2, 3.              B. 1, 2, 4.

C. 1, 3, 4.               D. 2, 3, 4.

Câu 2: Di truyền học tư vấn không nhằm mục đích xây dựng phả hệ dành cho những người đến tư vấn mà nó nhằm:

  • 1 – giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
  • 2 – cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn.
  • 3 – cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

Có bao nhiêu ý đúng

A. 2.                     B. 3.                 C. 4.                     D. 5.

Câu 3: Trong quần thể người có một số đột biến sau đây:

  • (1) Ung thư máu.
  • (2) Hồng cầu hình liềm.
  • (3) Bạch tạng.
  • (4) Hội chứng Clinefelter (Clai-phen-tơ).
  • (5) Dính ngón tay số 2 và 3.
  • (6) Má khó đông.
  • (7) Hội chứng Turner (Tơc-nơ).
  • (8) Hội chứng Down (Đao).
  • (9) Mù màu. Trong cá đột biến trên, thể đột biến nhiễm sắc thể chỉ gồm

A. (1), (3), (7), (9).                    B. (4), (5), (6), (8).

C. (1), (2), (4), (5).                    D. (1), (4), (7), (8).

Câu 4: Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang thai, trong các tiêu bản quan sát tế bà dưới kính hiển vi, người ta nhận thấy ở tất cả các tế bào có sự xuất hiện của 94 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào, trong đó có 6 nhiễm sắc thể đơn có hình thái hoàn toàn giống nhau. Cho các nhận định sau:

  • (1) Các tế bào trên đang ở kì sau của quá trình giảm phân I.
  • (2) Thai nhi có thể mắc hội chứng Down (Đao) hoặc hội chứng Clinefelter (Clai-phen-tơ).
  • (3) Thai nhi không thể mắc hội chứng Turner (Tơc-nơ).
  • (4) Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ.
  • (5) Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ những bất thường trong bộ máy di truyền của thai nhi. Số nhận định đúng là

A. 2.                 B. 3.                C. 4.                D. 5.

Câu 5: Ở người có một số bệnh và hội chứng sau:

  • 1. Bệnh ung thư máu;
  • 2. Bệnh thiếu máu và hồng cầu hình lưỡi liềm;
  • 3. Bệnh bạch tạng; 4. Hội chứng Đao;
  • 5. Hội chứng Tocnơ 6. Bệnh mù màu.

Có bao nhiêu bệnh trong số những bệnh trên do đột biến nhiễm sắc thể gây nên ?

A. 3                B. 2.               C. 4.                D. 6.

Câu 6: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

  • (1) Bệnh phêninkêto niệu.
  • (2) Bệnh ung thư máu.
  • (3) Tật có túm lông ở vành tai.
  • (4) Hội chứng Đao.
  • (5) Hội chứng Tơcnơ.
  • (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A. (1), (2), (5).                                   B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (6).                             D. (3), (4), (5), (6).

Câu 7: Cho một số bệnh, tật di truyền ở người

  • 1. Bạch tạng.
  • 2. Ung thư máu.
  • 3. Mù màu.
  • 4. Dính ngón tay 2- 3.
  • 5. Máu khó đông.
  • 6. Túm lông trên tai.
  • 7. Bệnh Đao. Những bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là

A. 3, 4, 5, 6.         B. 1, 3, 4, 5.     C. 1, 3, 5, 6.      D. 2, 3, 5, 7.

Câu 8: Bằng phương pháp làm tiêu bản tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

  • (1) Hội chứng Đao.
  • (2) Hội chứng Tớcnơ.
  • (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
  • (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
  • (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh ung thư máu.
  • (7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là:

A. (3), (4), (7).                            B. (2), (6), (7).

C. (1), (3), (5).                            D. (1), (2), (6).

Câu 9: Ghép các hội chứng bệnh ở người và dạng đột biến cho phù hợp

1- Đột biến số lượng NST

a- hội chứng mèo kêu d – hội chứng siêu nữ

Câu trả lời đúng là

2 – Đột biến cấu trúc NST

b- hội chứng Macphan

e – hội chứng Claiphento

3- Đột biến gen

c – hội chứng Patau

A. 1-c, d,e ; 2-b ; 3-a

C. 1-b,c,d ; 2 – e ; 3 – a

B. 1-a,c ; 2- c ; 3 – d,e

D. 1- c,d,e ; 2 – a ; 3- b

 

 

Câu 10: Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới
(1) bệnh mù màu (2) bệnh máu khó đông (3) bệnh phenilketo niệu
(4) hội chứng đao (5) hội chứng claiphento (6) bệnh bạch tạng
A. 3,4,5,6 B. 1,2                          C. 1,2,5 D. 1,2,4,6

 

Câu 11: Ở quần thể người có một số bệnh, tật di truyền sau:
1 – Ung thư máu; 2- Hồng cầu hình liềm; 3- Bạch tạng;
4- Hội chứng Claiphentơ; 5- Dính ngón tay số 2 và 3; 6- Máu khó đông;
7- Hội chứng Tơcnơ; 8- Hội chứng Đao; 9- Mù màu.

Có bao nhiêu bệnh, tật di truyền là do đột biến nhiễm sắc thể?

A. 5.               B. 3.              C. 4.              D. 7.

Câu 12: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở Người:

  • 1. Bệnh bạch tạng.
  • 2. Tật có túm lông ở tai.
  • 3. Bệnh ung thư máu.
  • 4. Hội chứng Đao.
  • 5. Hội chứng claiphentơ.
  • 6. Bệnh mù màu.

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở nữ giới là

A. 1, 3, 5, 6.                                   B. 1, 3, 4 ,6.

C. 1, 2, 3, 5.                                    D. 2, 3, 4, 6.

Câu 13: Cho các loại bệnh sau:

  • 1- đao,
  • 2- ung thư máu,
  • 3- PKU;
  • 4- hồng cầu lưỡi liềm;
  • 5- viêm não nhật bản;
  •  6- claiphento;
  • 7- tiếng khóc mèo kêu;
  • 8- lao phổi;
  • 9- câm điếc bẩm sinh;
  • 10- cúm H5N1.

Số lượng các bệnh di truyền phân tử là

A. 2                   B. 4                  C. 3                   D. 5

Câu 14: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người ?

  • (1) Hội chứng Etuot ba
  • (2) Hội chứng Patau
  • (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
  • (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
  • (5) Bệnh máu khó đông
  • (6) Bệnh ung thư máu

A. (1),(2),(3)     B. (1),(3),(5)      C.(1),(2),(6)         D.(1),(4),(6)

Câu 15: Xét các kết luận sau đây:

  • (1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
  • (2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ
  • (3) Bệnh pheninketo niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ
    (4) Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể một Có bao nhiêu kết luận đúng

A. 1                    B. 2                   C. 3                       D. 4

Câu 16: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

  • (1) Bệnh phêninkêto niệu.
  • (2) Bệnh ung thư máu.
  • (3) Tật có túm lông ở vành tai.
  • (4) Hội chứng Đao.
  • (5) Hội chứng claiphentơ.
  • (6) Bệnh máu khó đông.

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ có thể gặp ở nam?
A. 2.                  B. 3.                   C. 4.                 D. 1.

Câu 17: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

  • (1) Hội chứng Etuốt.
  • (2) Hội chứng Patau.
  • (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
  • (4) Hội chứng khóc như tiếng mèo kêu.
  • (5) Bệnh máu khó đông .
  • (6) Bệnh ung thư máu.
  • (7) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

Số phương án đúng là:

A. 4.                     B. 3.                     C. 5.                  D. 2.

Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về người đồng sinh?

  • (1) Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng.
  • (2) Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các năng khiếu.
  • (3) Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
  • (4) Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu.

A. 1.                 B. 3.                     C. 4.                    D. 2.

Câu 19: Có bao nhiêu kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?

  • (1) Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể.
  • (2) Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể.
  • (3) Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể.
  • (4) Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là bệnh di truyền.

A. 1.                       B. 3.                      C. 4.                  D. 2.

Câu 20: Khi nghiên cứu về di truyền người thu được một số kết quả sau:

  • (1) Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen, đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
  • (2) Hội chứng Đao, hội chứng Tơcnơ do đột biến số lượng NST.
  • (3) Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
  • (4) Các đặc điểm tâm lí, tuổi thọ chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
  • (5) Tính trạng về nhóm máu, máu khó đông hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen.
  • (6) Mắt đen trội hơn mắt nâu, tóc quăn trội hơn tóc thẳng.
  • Có bao nhiêu kết quả thu được thông qua phương pháp nghiên cứu phả hệ.

A. 5                       B. 2                        C. 4                    D. 3

Câu 21: Cho các biện pháp sau:

  • 1. Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
  • 2. Tư vấn di truyền.
  • 3. Sàng lọc trước sinh.
  • 4. Liệu pháp gen.
  • 5. Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.

Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là

A. 5.              B. 4.                   C. 2.               D. 3.

Câu 22: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

  • (1) Bệnh mù màu.
  • (2) Bệnh ung thư máu.
  • (3) Tật có túm lông ở vành tai.
  • (4) Hội chứng Đao.
  • (5) Hội chứng Tơcnơ.
  • (6) Bệnh máu khó đông.

Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện bằng phương pháp

A. nghiên cứu di truyền quần thể

B. phả hệ

C. quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến

D. sinh học phân tử và sinh học tế bào

Câu 23: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu có các phát biểu sau đây:

  • (1) Bệnh phêninkêto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen.
  • (2) Bệnh phêninkêto niệu do enzim không chuyển hóa được pheninalanin thành tirôzin.
  • (3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn pheninalanin.
  • (4) Pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 1                        B. 3                     C. 2              D. 4

Câu 24: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, số lượng các phát biểu đúng là:

  • (1) Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.
  • (2) Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21
  • (3) Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một axit amin.
  • (4) Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

A. 1            B. 2               C. 3                   D. 4

Câu 25: Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen. Những kiểu đột biến nào dưới đây có thể làm cho 1 gen bình thường( tiền ung thư) thành gen ung thư?

  • (1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
  • (2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
  • (3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
  • (4). Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư.
  • (5). Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư.

Số phương án đúng là
A. 2.                 B. 3.                      C. 6.                 D. 5

Hi vọng nhưng câu trắc nghiệm về di truyền trên sẽ giúp thí sinh tổng hợp được những kiến thức Sinh học để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyển vào Đại học sắp tới đạt kết quả cao.

(Thptquocgia.org)